Home
The Mich NGUYEN

Bản trích ngang của: PGS.TS Nguyễn Thế Mịcht mich
Viện cơ khí Động Lực
Bộ môn: Máy và Tự động thuỷ khí

 

1. Họ tên: Nguyễn Thế Mịch
2. Ngày tháng năm sinh: 18/01/1954
3. Nơi công tác: ĐH Bách Khoa Hà Nội, Viện cơ khí Động Lực,Bộ môn Máy và Tự động thuỷ khí.
4. Địa chỉ cơ quan: Số 1, phố Đại Cồ Việt,Hà Nội
5. Phương thức liên hệ: Email: michnt-tfa@mail.hut.edu.vn,ĐT: 0912035045
6. Học vị cao nhất: TS
7. Năm đạt học vị cao nhất: 30/10/1986
8. Nơi đạt học vị cao nhất: Institut de mécanique de Grenoble thuộc đại học  quốc gia Grenoble, công hòa Pháp.
9. Năm đạt chưc danh: Phó giáo sư 2003
10. Ngành: Cơ khí động Lực
11. Chuyên ngành: Kỹ thuật máy và thiết bị thủy khí
12. Ngoại ngữ: Pháp, Anh
13. Hướng nghiên cứu: Các loại máy cánh dẫn trao đổi năng lượng thuận nghịch (Các loại máy bơm, các loại tua bin phát điện, động cơ gió, máy phát điện bằng năng lưọng sóng…)
2. Các thiết bị bay cỡ nhỏ làm việc đa chức năng, phục vụ cho quân sự, trinh sát an ninh, giám hộ phòng ngừa thiên tai, thể thao.
3. Nghiên cứu các đặc trưng của các đại lượng đo lường thuỷ khí. Chế tạo các thiết bị đo các đại lượng đặc trưng của dòng chảy và của máy thuỷ lực.
14. Các công trình nghiên cứu, công bố trong 5 năm gần đây nhất: Vũ Văn duy, Nguyễn Thế Đức, Nguyễn Thế Mịch, Phương pháp tính toán dòng xâm thực 3 chiều, trang 51-53. Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn. Việt Nam, 4/2005.
2. Nguyễn Thế Mịch, Ngô Sỹ Lộc, Một số kết quả tính toán và thực nghiệm về động lực học của máy bay siêu nhỏ cánh cứng, Tuyển tập công trình hội nghị khoa học cơ học thủy khí. Việt Nam 2005
3. Nguyễn Thế Mịch, Ngô Sỹ Lộc, Một số kết quả tính toán và thực nghiệm về động lực học của máy bay siêu nhỏ cánh vẫy, Tuyển tập công trình hội nghị khoa học cơ học thủy khí. Việt Nam 2005.
4. Lê Quang, Nguyễn Thế Mịch, Phạm Văn Sáng, A caculation method for cavitation flow around a single hydrofoil, pp 437-443. The 5th Asian Symposium on Applied Electromagnetics and Mechanics (ASEAM 05) October 10 -14 /2005.
5. Vũ Văn duy, Nguyễn Thế Đức, Nguyễn Thế Mịch, Xác định túi hơi xâm thực trên cánh 2D bằng phương pháp phần tử biên, trang 137-142. Tuyển tập hội nghị khoa học toàn quốc về cơ học kỹ thuật tự động hóa Việt Nam 2006.
6. Nguyễn Thế Mịch, Lavi Ruhal, Nguyễn Văn Bộ, Alex John Sepnov, Design of supersonic wind tunel Nozzle using the boundary laser correction  method, Engineer mechanics and autonation.Ha Noi Viet Nam, pp 228-236. The 50 founding anniversary of the Ha Noi university of technology 2006.
7. Nguyễn Thế Mịch, Lavi Ruhal, Nguyễn Văn Bộ, Design of supersonic wind tunel Nozzle using the characteristic method, Hội nghị cơ học thủy khí toàn quốc, trang 282-293. Vũng Tàu 7/2006.
8. Nguyễn Thế Mịch, Pham Văn Thu, Vũ Văn Duy, Một số kết quả tính toán của các loại bơm có công suất lớn và khả năng xâm thực cao, trang 54-58. Tạp chí Tài nguyên nước 1/2006.
9. Vũ Văn Duy, Nguyễn Thế Mịch, Nguyễn Thế Đức,    Simulation of cavitation flow around hydrofoil by boudary element method, Proceding of  7th National of mechanics, pp 77-84. Hà Noi 6-7/12/2007.7.
10. Nguyễn Thế Mịch, Nguyễn Phú Hùng, Vũ Văn Duy, Dương Tuấn Anh. Ứng dụng CFD vào nghiên cứu làm mát thành buồng cháy và lá tua bin trong động cơ máy bay. Trang 367-379. Tuyển tập công trình Hội nghị khoa học Cơ học thuỷ khí toàn quốc. 2007.
11. Vũ Văn Duy, Nguyễn Thế Mịch, Nguyễn Thế Đức, Xác định kích thước túi hơi xâm thực 3D trên bánh công tác hướng trục từ bài toán 2D và so sánh với việc tính toán trực tiếp bằng phần mềm fluent, Tuyển tập công trình hội nghị khoa học Cơ học thủy khí toàn quốc 2008, trang 107-114. Phan Thiết 24-26/7/2008.
12. Nguyễn Thế Mịch, Nguyễn Vũ Việt, Đinh Minh Hải, Ứng dụng phần mềm FLUENT để nâng cao khả năng tính toán thiết kế tuốc bin tâm trục, Tạp chí Tài nguyên nước, PP 19 ¸ 22, Số 1 năm 2008.
13. Nguyễn Thế Đức, Nguyễn Thế Mịch,Vũ Văn duy, A numerical simulation study of partial cavitation on axial turbomachines, pp 158- 162. The 3th  South East Asian Technical University consortium (SETUC), Symposium Feb 25-26 Johor Babru Malaysia 2009.
14. Nguyễn Văn Bộ, Nguyễn Thế Mịch, Simulation of detonation transition using a detailed chemical Reaction Model, tuyển tập công trình hội nghị khoa học Cơ học thủy khí toàn quốc 2009, 23-25/7/2009 Da Nang.
15. Nguyễn Văn Bộ, Nguyễn Thế Mịch, Using model order reduction for one dimensional detonation problem: Reduced number of reacting species and chemical reactions, tuyển tập công trình hội nghị khoa học Cơ học thủy khí toàn quốc 2009, 23-25/7/2009 Da Nang.
16. Phùng Hồng Tuấn, Nguyễn Thế Mịch, Kết quả bước đầu nghiên cứu tối hóa vòi phun tia nghiêng với ứng dụng phần mềm fuent, tạp chí hoạt động khoa học, Bộ khoa học Công nghệ, PP 36-38, Số 605, tháng 10 năm 2009.
15. Sách đã xuất bản: 1. Nguyễn Thế Mịch, Máy Bay Trực Thăng, Nhà xuất bản ĐHBK Hà Nội 2009
2. Nguyễn Thế Mịch, Cơ học vật bay 1, Nhà xuất bản ĐHBK Hà Nội 2010
16. Thông tin bổ sung: Mục đích nghiên cứu hiện nay nhằm góp phần tăng cường khả năng nghiên cứu, tính toán thiết kế chế tạo được các loại máy thuỷ lực cánh dẫn có kích thước nhỏ nhất và có hiệu suất cao, như chân vịt tầu cao tốc, máy phát điện bằng sức gió , bằng năng lượng sóng, năng lượng thuỷ chiều…
17. 17.Đề tài luận án Tiến sĩ:(dành cho thí sinh NCS) 1. Nghiên cứu phương pháp tính toán, thiết kế chế tạo máy phát điện bằng năng lượng sóng biển và  máy phát điện bằng năng lượng thuỷ triều
2. Nghiên cứu phương pháp tính toán thiết kế thiết bị đẩy cho tầu hoạt động trong nước có hệ số tải của mặt cánh lớn. (Chân vịt tầu cao tốc, chân vịt tầu ngầm…)
3. Nghiên cứu các thông số kỹ thuật và kết cấu của bơm hướng trục có thiết bị thay đổi cột áp làm viẹc tối ưu nhằm tiết kiệm năng lượng phù hợp với các cột nước địa hình khác nhau và theo mùa khác nhau.
4. Nghiên cứu phương pháp thiết kế và tối ứu các thông số hình học của máy cánh dẫn kiểu capsun làm việc với cột nước thất dùng để phát điện trong các vùng ven biển để thoát lũ hoặc chống úng vùng ven biển.

 

Comment

*

*