CT CỬ NHÂN KỸ THUẬT TÀU THỦY

CT CỬ NHÂN KỸ THUẬT TÀU THỦY

Tên chương trình: Chương trình cử nhân Kỹ thuật Tàu thủy
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Kỹ thuật Tàu thủy
Mã ngành: 52520122
Bằng tốt nghiệp: Cử nhân Kỹ thuật

1 Mục tiêu chương trình

Mục tiêu của Chương trình cử nhân Kỹ thuật Tàu thủy là trang bị cho người tốt nghiệp:

(1) Kiến thức cơ sở chuyên môn vững chắc để thích ứng tốt với những công việc khác nhau trong lĩnh vực rộng của ngành Kỹ thuật Tàu thủy, đồng thời thích ứng nhanh với các ngành thuộc lĩnh vực Cơ khí Động lực

(2) Kỹ năng chuyên nghiệp và phẩm chất cá nhân cần thiết để thành công trong nghề nghiệp

(3) Kỹ năng xã hội cần thiết để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường quốc tế

(4) Năng lực tham gia xây dựng/phát triển hệ thống/sản phẩm/giải pháp kỹ thuật đối với lĩnh vực công nghiệp Tàu thủy trong bối cảnh kinh tế, xã hội và môi trường

(5) Phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

2 Chuẩn đầu ra – Kết quả mong đợi

Sau khi tốt nghiệp, Cử nhân Kỹ thuật Tàu thủy của Trường ĐHBK Hà Nội phải có được:

  1. Kiến thức cơ sở chuyên môn vững chắc để thích ứng tốt với những công việc khác nhau trong lĩnh vực Công nghiệp Tàu thủy

1.1 Khả năng áp dụng kiến thức cơ sở toán, vật lý, tin học để mô tả, tính toán và mô phỏng các quá trình, khả năng phân tích hệ thống và nhận định sản phẩm kỹ thuật (MI1110, MI1120, MI1130, MI1140, PH1110, PH1120, IT1110, EE2012, HE2010,… )

1.2 Khả năng áp dụng kiến thức cơ sở kỹ thuật hình họa, vẽ kỹ thuật, nhóm ngành cơ khí, cơ học chất lỏng,… để nghiên cứu và phân tích các quá trình, hệ thống cơ sở chuyên ngành (ME2011, ME2012, ME2142, ME3060, ME3191, ME3090, ME3130, ME3230, ME3177,…)

1.3 Khả năng áp dụng kiến thức kỹ thuật: thiết kế, công nghệ, trang trí động lực, ứng dụng công nghệ thong tin, kết hợp khả năng khai thác, sử dụng các phương pháp, công cụ hiện đại để thiết kế và đánh giá các giải pháp kỹ thuật(TE2004, ME4540, TE3601, TE3610, ME4244, TE3650, TE3660, TE3400, TE5051, TE4630, TE4640, TE4004, TE4994,…)

  1. Kỹ năng chuyên nghiệp và phẩm chất cá nhân cần thiết để thành công trong nghề nghiệp:

2.1 Lập luận phân tích và giải quyết vấn đề kỹ thuật (TE2004, TE3601, TE3610, TE3650, TE3660,..)

2.2 Khả năng thử nghiệm, nghiên cứu và khám phá tri thức (TE2004, TE3601, TE3610, TE3650, TE3660,..)

2.3 Tư duy hệ thống và tư duy phê bình (SSH1110, SSH1120, SSH1150, SSH1130,…)

2.4 Tính năng động, sáng tạo và nghiêm túc (TE2004, TE4004, TE4640, TE4994, ME3130,….)

2.5 Đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp (TE2004, TE4004, TE4640, TE4994, ME3130,….)

2.6 Hiểu biết các vấn đề đương đại và ý thức học suốt đời (PH1110, PH1120,…)

  1. Kỹ năng xã hội cần thiết để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường quốc tế:

3.1 Kỹ năng tổ chức, lãnh đạo và làm việc theo nhóm (đa ngành) (TE2004, TE4004, TE4640, TE4994,, EM1010,…)

3.2 Kỹ năng giao tiếp hiệu quả thông qua viết, thuyết trình, thảo luận, đàm phán, làm chủ tình huống, sử dụng hiệu quả các công cụ và phương tiện hiện đại (TE2004, TE4004,TE4640,, TE4994, FL1101, FL1102,…)

3.3 Kỹ năng sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong công việc, đạt điểm TOEIC ≥ 450 .(FL1101, FL1102, ,…)

  1. Năng lực xây dựng, phát triển hệ thống, sản phẩm, giải pháp kỹ thuật đối với lĩnh vực Công nghiệp Tàu thủy trong bối cảnh kinh tế, xã hội và môi trường:

4.1 Nhận thức về mối liên hệ mật thiết giữa giải pháp kỹ thuật với các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường trong thế giới toàn cầu hóa(H1110,H1120,EM1010, …)

4.2 Năng lực nhận biết vấn đề và hình thành ý tưởng giải pháp kỹ thuật, tham gia xây dựng dự án (TE2004, TE4004,TE4640, TE4994,….)

4.3 Năng lực tham gia thiết kế hệ thống, quá trình, sản phẩm, giải pháp kỹ thuật(ME2142,ME3060, TE3601, TE3610, TE3660, TE3650,….)

4.4 Năng lực tham gia thực thi/chế tạo/triển khai hệ thống/quá trình/sản phẩm/giải pháp kỹ thuật. (ME2142,ME3060,TE2004, TE4630,TE4004, TE4640….)

4.5 Năng lực vận hành, sử dụng, khai thác hệ thống, quá trình, sản phẩm và giải pháp kỹ thuật (TE4004, TE4640, TE4994,…)

  1. Phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc:

5.1 Có trình độ lý luận chính trị theo chương trình quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (SSH1110, SSH1120, SSH1050, SSH1130)

5.2 Có chứng chỉ Giáo dục thể chất và chứng chỉ Giáo dục quốc phòng-An ninh theo chương trình quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. (PE1010, PE1020, PE1030, PE2010, PE2020, MIL1110, MIL1120 MIL1130)

3 Thời gian đào tạo và khối lượng kiến thức toàn khóa

– Thời gian đào tạo theo thiết kế: 4 năm (8 học kỳ chính). Theo quy chế đào tạo, để hoàn thành chương trình sinh viên có thể rút ngắn tối đa 3 học kỳ hoặc kéo dài tối đa 5 học kỳ.

– Khối lượng kiến thức toàn khoá: 131 tín chỉ (TC)

4 Đối tượng tuyển sinh

– Học sinh tốt nghiệp phổ thông trúng tuyển kỳ thi đại học khối A vào nhóm ngành phù hợp của Trường ĐHBK Hà Nội theo quy chế chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Người đã tốt nghiệp đại học các ngành khác có thể học chương trình thứ hai theo quy chế chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo những quy định cụ thể của Trường ĐHBK Hà Nội.

5 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

Quy trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp áp dụng Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng chính quy theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.

5.1 Danh mục học phần chi tiết của chương trình đào tạo

5.1.1 Danh mục học phần chung khối kỹ thuật

Ghi chú:

1) Yêu cầu về Tiếng Anh: SV có điểm TOEIC từ 250 được miễn Tiếng Anh Pre-TOEIC, từ 300 được miễn Tiếng Anh TOEIC. Trước khi làm ĐATN, SV phải đạt 450 TOEIC.

2) Các học phần GDTC và GDQP: có chứng chỉ riêng, không xét trong tổng khối lượng kiến thức cho một chuyên ngành đào tạo và trong tính điểm trung bình chung của sinh viên. Thời gian học và nội dung theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5.1.2 Danh mục học phần riêng chương trình

 

Comment

*

*